Đặc sản , Dược Liệu Quý Quảng Nam Khác
Click chuột để xem ảnh gốc

Viễn chí

Giá bán: 250.000đ / kg
Chi tiết

Viễn chí, công dụng cây viễn chí, địa chỉ bán viễn chí

Cây viện chí mọc hoang ở nhiều nơi ở việt nam cũng có những chữa được khai thác, viễn chi thu hoạch sau đó phải bỏ lõi để sử dụng được hiệu quả hơn trong điều trị bệnh, viễn chí thương kết hợp với những vị thuốc khác để nâng cao hiệu quả sử dụng của viễn chí.

Viễn Chí (Radix Polygalae Tenuifoliae) Viễn Chí còn gọi là Tiểu thảo, Nam Viễn chí, Viễn chí nhục, Quan Viễn chí, Viễn chí đồng là rễ khô của cây Viễn chí lá nhỏ (polygala Tenuifolia Willd hoặc cây Viễn chí Sibera (P. sibirica L.), dùng làm thuốc được ghi đầu tiên trong sách Bản kinh.

Cây viễn chí mới phát hiện ở miền Bắc tại các tỉnh Ninh bình, Lạng sơn, Cao bằng nhưng chưa xác định được loài và chưa được khai thác. Hiện nước ta còn nhập Viễn chí của Trung quốc có nhiều tại các tỉnh Sơn tây, Thiểm tây, Hà nam, Cát lâm. Cây Viễn chí thuộc họ Viễn chí.

cây viễn chí

Lúc Viễn Chí còn tươi, chọn rễ to lấy tim bỏ đi gọi là Viễn chí đồng, phần rễ nhỏ rạch bỏ tim gọi là Viễn chí nhục. Viễn chí sản xuất tại các tỉnh Sơn tây, Thiễm tây là nơi gốc thì gọi là Quan Viễn chí (theo thói quen).

Tính vị qui kinh:

Viễn chí vị cay đắng, tính hơi ôn, qui kinh Phế Tâm.

Theo các sách thuốc cổ:

  • Sách Bản kinh: vị đắng ôn.
  • Sách Bản thảo kinh sơ: đắng hơi cay, ôn.
  • Sách Danh y biệt lục: không độc.
  • Sách Trấn nam bản thảo: nhập 3 kinh Tâm Can Tỳ.

Thành phần chủ yếu: viễn chí

  1. Theo sách Chinese Herbal medicine thành phần chủ yếu có: tenuigenin A, tenuigenin B, polygalitol, tenuidine.
  2. Theo sách Dược liệu Việt nam (Bộ Y tế) thành phần hóa học có saponozit là senegin và tinh dầu.
  3. Theo sách Những cây thuốc Việt nam: Viễn chí Trung quốc có chừng 0,55 - 1% saponozit gọi là senegin. Ngoài ra còn chứa polygalit, chất nhựa và một chất có tinh thể gọi là onsixin.

Tác dụng dược lý:

A.Theo Y học cổ truyền:

Viễn Chí có tác dụng: ninh tâm an thần, khử đàm khai khiếu, tiêu ung thũng. Chủ trị chứng hồi hộp mất ngủ, tâm thận bất giao, đàm trở tâm khiếu, động kinh, hàn đàm khái thấu, ung nhọt sưng, vú sưng đau.

Trích đoạn Y văn cổ:

  • Sách Danh y biệt lục: " định tâm khí, trị hồi hộp, ích tinh, trị nấc cụt, nóng trong da, mặt mắt vàng".
  • Sách Bản kinh: " thuốc trị ho, bồi bổ cơ thể trừ bệnh tật, làm cho trí tuệ minh mẫn, tai mắt sáng tỏ, không quên, tăng trí lực".
  • Sách Bản thảo tùng tân: " trị các chứng k ( nhọt lóet), đắp uống đều có kết quả, có tác dụng hóa đàm".
  • Sách Dược tính bản thảo: " trị chứng hay quên, làm yên tinh thần, con người được tỉnh táo (trị kiện vong, an hồn phách, lệnh nhân bất mê)".

B.Kết quả nghiên cứu dược lý hiện đại viễn chí

  1. Chất senegin có tác dụng tán huyết, phần vỏ mạnh hơn phần gỗ. Viễn chí có tác dụng hạ áp.
  2. Toàn bộ Viễn chí gây ngủ và chống co giật.
  3. Cồn chiết xuất Viễn chí có tác dụng in vitro ức chế vi khuẩn Gram dương, trực khuẩn lî, thương hàn và trực khuẩn lao ở người.
  4. Thuốc có tác dụng hóa đàm rõ, thành phần hóa đàm chủ yếu là ở vỏ rễ. Cơ chế hóa đàm của thuốc có thể do thuốc kích thích lên niêm mạc bao tử gây phản xạ tăng tiết ở phế quản.
  5. Trên súc vật thực nghiệm, thuốc cho uống hoặc chích tĩnh mạch đều có tác dụng kích thích tử cung có thai hay không đều như nhau.
  6. Saponin Viễn chí kích thích dạ dày gây buồn nôn, vì thế không nên dùng đối với những bệnh nhân viêm lóet dạ dày.

Ứng dụng lâm sàng của vị thuốc viễn chí

Trị họng sưng đau:

Viễn chí nhục, tán nhuyễn, thổi vào, đờm sẽ tiết ra nhiều (Nhân Trai Trực Chỉ phương).

Trị ung thư, phát bối, nhọt độc:

Viễn chí (bỏ lõi), gĩa nát. Rượu I chén, sắc chung, lấy bã đắp vết thương (Viễn Chí Tửu – Tam Nhân phương).

Trị tâm thống lâu ngày:

Viễn chí (bỏ lõi), Xương bồ (thái nhỏ) đều 40g. tán bột. Mỗi lần dùng 12g, nước 1 chén, sắc còn 7 phần, bỏ bã, uống ấm (Viễn Chí Thang – Thánh Tế Tổng Lục).

Trị não phong, đầu đau không chịu được:

Viễn chí (bỏ lõi). Tán nhuyễn. Mỗi lần dùng 2g. lấy nước lạnh ngậm trong miệng rồi thổi thuốc vào mũi (Viễn Chí tán – Thánh Tế Tổng Lục).

Trị tiểu đục, nước tiểu đỏ:

Viễn chí ½ cân (ngâm nước Cam thảo, bỏ lõi), Phục thần (bỏ gõ), Ích trí nhân đều 80g. tán bột. Lấy rượu chưng với miến làm hồ, trộn thuốc bột làm thành viên, to bằng hạt Ngô đồng lớn. Mỗi lần uống 50 viên với nước Táo sắc (Viễn Chí hoàn – Chu Thị Tập Nghiệm Y Phương).

Trị khí uất hoặc cổ trướng:

Viễn chí nhục 160g (sao với trấu). Mỗi lần dùng 20g, thêm Gừng 3 lát, sắc uống (Bản Thảo Hối Ngôn).

Trị vú sưng (suy nhũ):

Viễn chí chưng với rượu, uống, bã đắp vào vết thương (Thần Trân phương).

Trị tuyến vú viêm, tuyến vú u xơ:

Tác giả Hoàng Sĩ Tiêu dùng Viễn chí 12g, thêm 1 5ml rượu 600 ngâm 1 lúc, cho nước 1 chén, đun sôi 15-20 phút, lọc cho uống. Trị 62 ca tuyến vú viêm cấp, có kết qủa (Thông Tin Tân Y Dược Quảng Châu 1973, 65) và Tuyến Vú U Xơ 20 ca đều khỏi (Trần Phú, Trung Y Dược Học Học Báo 1977, 1: 48).

Trị thần kinh suy nhược, hay quên, hồi hộp, mơ nhiều, mất ngủ:

Viễn chí (tán). Mỗi lần uống 8g với nước cơm, ngày 2 lần (Thiểm Tây Trung Thảo Dược).

Trị âm đạo viêm do trùng roi:

Viễn chí tán bột, thêmGlycerine làm thành thuốc đạn (Đặt vào âm đạo), mỗi viên có hàm lượng thuốc sống là 0,75g. Trước khiđặt thuốc, dùng bài thuốc nước rửa phụ khoa: (Ngải diệp, Xà sàng tử, Khổ sâm, Chỉ xác,đều 15g, Bạch chỉ 9g), sắc lấy nước để xông và rửa âm hộ.Đặt thuốc vào âm đạo mỗitối 1 lần. Trị 225ca, sau 3 - 12 lần, hết triệu chứng và kiểm tra trùng roi âm tính có 193 ca khỏi, tỉ lệ 85,8% (Cao Tuệ Phương, Trung Y Tạp Chí 1983, 4: 40).

Trị suy nhược thần kinh do tâm huyết kém có triệu chứng mất ngủ hay quên, hồl hộp, mơ nhiều:

Đảng sâm, Viễn chí, Mạch môn, Phục linh đều 10g, Cam thảo 3g, Đương quy, Bạch thược, Sinh khương, Đại táo đều 10g, Quế tâm 3g, sắc, thêm bột quế tâm vào, hòa uống (Viễn Chí Hoàn - Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị suy nhược thần kinh do tâm huyết kém có triệu chứng mất ngủ hay quên, hồl hộp, mơ nhiều:

Viễn chí, Phục linh đều 10g, Xương bồ 3g, sắc nước uống (Định Chí Hoàn – (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị suy nhược thần kinh do tâm huyết kém có triệu chứng mất ngủ hay quên, hồl hộp, mơ nhiều:

Quy bản, Long cốt, Viễn chí,đều 10g, Xương bồ 3g, sắc uống (Chẩm Trung Đơn- Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị tuyến vú sưng đau:

Viễn chí, tán bột, hòa rượu uống hoặc chưng cách thủy uống,dùng một ít hòa với rượu đắp (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Trị phế quản viêm mạn, ho đờm nhiều:

Viễn chí 8g, Cam thảo, Cát cánh đều 6g, sắc uống (Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

Trị phế quản viêm mạn, ho đờm nhiều:

Viễn chí, Trần bì, Cam thảo đều 3g, sắc uống(Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách).

Viễn chí, công dụng cây viễn chí, địa chỉ bán viễn chí

Lưu ý khi dùng viễn chí

+ Viễn chí chạy vào Thận, chủ trị của nó tuy nhiều nhưng tóm lại không ngoài công dụng bổ Thận. Viễn chí không phải là thuốc riêng của Tâm mà làm cho mạch chỉ bổ tinh, trị hay quên vì tinh và chí đều tàng ở Thận. Tinh hư thì chí suy, không đạt lên Tâm dược cho nên hay quên. Sách Linh Khu ghi: Thận tàng tinh, tinh hợp chí, Thận thịnh mà không ngăn được thì tổn thương, hay quên. Gười có chứng hay quên là vì khí ở trên không đủ, khí ởdưới có thừa, trường vị thực mà Tâm hư thì vinh vệ sẽ lưu trệ xuống dưới lâu mà không có lúc nào đi lên, cho nên hay quên. Hơn nữa, trong mùi vị của Viễn chí có vị cay cho nên hạ được khí mà chạy đến kinh quyết âm. Sách Nội kinh ghi: Dùng vị cay để bổ là ý nghĩa thủy với mộc cùng một nguồn gốc mà muôn đời chưa ai nói ra được(Dược Phẩm Vậng Yếu).

+ Dùng đơn phương (độc vi) Viễn chí trị tất cả các chứng ung thư phát bối do thất tình uất ức, dùng Viễn chí sắc uống, bã đắp ngoài đều khỏi cả(Dược Phẩm Vậng Yếu).

+ Viễn chí sống có tác dụng khử đàm, khai khiếu mạnh. Viễn chí mà chích thì độc tính giảm, vị khí kém cũng dùng được. Viễn chí tẩm mật, sao, thìtính nhuận, tác dụng an thần tốt. Viễn chí tính ôn, táo, uống trong kích thích mạnh vì vậy, đàm nhiệt thực hỏa, bao tử tá tràng loét cần thận trọng. Nếu không dùng với Chích Cam thảo sắc uống dễ gây nôn, buồn nôn(Sổ Tay Lâm Sàng Trung Dược).

+ Sở dĩ Viễn chí trị được chứng mất ngủ vì Thận tàng chí, Tâm thận không giao thì chí không định mà thần không yên. Viễn chí thông được Thận khí lên đến Tâm, khiến cho thủy ở trong Thận lên giao tiếp với Tâm, tạo thành Thủy Hỏa Ký tế. Còn trị ho và mụn nhọt là do công dụng lợi khiếu, long đờm. Trước kia Viễn chí đa số được dùng làm thuốc an thần, gần đây phần lớn dùng trị ho nghịch lên. Dùng vị đắng để tiết, lấy ôn để thông, có thể trị chứng ho nghịch thuộc hàn ẩm (Đông Dược Học Thiết Yếu).

Liều dùng và chú ý:

  • Liều: 3 - 10g, dùng ngoài da vừa đủ.
  • Chú ý: Viễn chí sống khử đàm khai khiếu mạnh. Chích Viễn chí độc tính giảm, vị khí kém dùng được. Thuốc tẩm mật sao tính nhuận, tác dụng an thần tốt. Thuốc tính ôn táo, uống trong kích thích mạnh, trường hợp đàm nhiệt thực hỏa, lóet dạ dày tá tràng cần thận trọng. Nếu không dùng với Chích Cam thảo sắc uống dễ gây nôn, buồn nôn.
  • Sợ Tề tào (Dược Tính Luận).
  • Kinh Tâm có thực hỏa, phải dùng chung với Hoàng liên (Đông Dược Học Thiết Yếu).
  • Viễn chí sợ Trân châu, Lê lô, Tề tào (Trung Quốc Dược Học Đại Từ Điển).
  • Có thực hỏa, kiêng dùng (Lâm Sàng Thường Dụng Trung Dược Thủ Sách)
Khổ Qua Rừng Khô
Giá: 350.000đ/kg
Sâm Đương quy
Giá: 150.000đ/kg
NẤM TÍCH DƯƠNG
Giá: 150.000đ/kg
Nấm Phục Linh thiên
Giá: 450.000đ/kg
Bao Tử Nhím
Giá: 350.000đ/cái
Công dụng
Ý kiến khách hàng
  • Chị Minh Ánh - Lạng Sơn

    Chi nhan dc roi e ah. Lan dau tien mua tren mạng mà chi cảm thấy hài lòng . Chi uống hết chi lại mua...

    Chị Minh Ánh - Lạng Sơn
  • Bác Hồ Minh Đức - Huyện Nghĩa Đàn, Nghệ An

    Bác sử dụng nấm của chú Quang dùng rất tốt , bác cảm ơn chú nhiều

    Bác Hồ Minh Đức - Huyện Nghĩa Đàn, Nghệ An
  •  Chị Cẩm Tuyết - Quảng Nam

    Rất nhiệt tình, niềm nở, thái độ phục vụ ân cần kỹ năng và sự chuyên nghiệp cao, chăm sóc tỉ mỉ.

    Chị Cẩm Tuyết - Quảng Nam
  • Hỗ trợ khách hàng

    Giờ làm việc

    Từ thứ 2 - thứ 7
    Buổi sáng 7h - 1130h
    Buổi chiều 13h30 - 17h



                     VẠN CHỮ TÍN
                   TRIỆU NIỀM TIN

                       -------------------
                    TƯ VẤN: (DS. PHƯỚC)
             0917.425.545 - 0982.228.295

                       07.6968.7879 (DS. QUANG)